Lưu trữ cho từ khóa: học tiếng anh

Anh ngữ sinh động bài 3

Giáo viên: thầy Phạm Văn

MỞ ĐẦU

Đây là chương trình Anh ngữ Sinh động New Dynamic English bài thứ 3. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học này quí vị sẽ gặp ông Max và cô Kathy, hai người phụ trách chương trình Anh ngữ căn bản nhằm giúp quí vị hiểu thêm về người Mỹ và văn hóa Mỹ. Chủ đề của bài học hôm nay là câu I’m from Florida=Tôi ở tiểu bang Florida đến.

Quí vị sẽ học cách nói mình từ đâu đến. Sau đó quí vị cũng học cách dùng thì hiện tại [present tense] của động từ “to be” và những hình thức nói tắt của động từ này. Cũng học hai đại danh-từ “he” và “she” và sở hữu tĩnh từ “his” và “her.” Phần hai bài học là phần Anh ngữ Thương Mại Functioning in English. Trong đoạn sắp nghe, Kathy và Max nói với Robert Harris, một người khách gọi vào đài.

Có những từ ngữ cần nghe trước:

Guest=khách.
He’s from the United States=Ông ta ở Mỹ đến.

Bây giờ là đoạn đầu bài học.

CUT 1

Music

Max: Good morning, Kathy. How are you this morning?
Kathy: I’m great! And you?
Max: Pretty good. [Intro: His name is Robert Harris.]
Kathy: We have a guest with us today.
Max: What’s his name?
Kathy: His name is Robert Harris.
Max: Robert Harris?
Kathy: Yes, Robert Harris.
He’s from the United States.

MUSIC

Vietnamese explanation

Bây giờ đến phần thực tập. Quí vị lắng nghe rồi lập lại; để ý đến câu trả lời, câu trước chậm, câu sau nhanh.

CUT 2

Larry: What’s his name? (pause for repeat)
Max: His name is Robert. (pause for repeat)
Max. His name is Robert. (pause for repeat)
Larry: What’s her name? (pause for repeat)
Max: Her name is Kathy. (pause for repeat)
Max: Her name is Kathy. (pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese explanation

Sau đây là cuộc điện đàm (telephone) giữa cô Kathy và Robert Harris, người Hoa Kỳ. Ông gọi vào đài. Tên gọi tắt và thân mật của Robert là Bob. Ông Harris từ tỉnh Miami, tiểu bang Florida, nơi có khu giải trí Disney World.

Có vài chữ khó: Please go ahead: xin hỏi trước. Muốn bảo ai làm chuyện gì trước thì nói, Please go ahead. Break: lúc nghỉ. Let’s take a break: chúng ta hãy nghỉ một lúc.

CUT 3

Kathy: Now it’s time for our interview. Our guest today is Robert Harris. Good morning, Mr. Harris.
Bob: Good morning, Kathy. Please call me Bob.
Kathy: OK, Bob. I have a question for you.
Bob: Please, go ahead.
Kathy: OK, where are you from?
Bob: I’m from Florida. Disney World is in Florida. Kathy: Is Disney World in Miami?
Bob: No, it’s not. It’s in Orlando. Orlando, Florida.
Kathy: Are you from Orlando?
Bob: No, I’m not. I’m not from Orlando. I’m from Miami.
Kathy: That’s very interesting. Thank you.
Bob: You’re welcome.
Kathy: Our guest is Bob Harris. He’s from Miami, Florida. We’ll talk more after our break. This is New Dynamic English.

Vietnamese explanation

Bây giờ là phần thực tập. Quí vị nghe rồi lập lại vào chỗ ngưng.

CUT 4

Larry: Where are you from? (pause for repeat)
Bob: I’m from the United States. (pause for repeat)
Larry: Where are you from? (pause for repeat)
Bob: I’m from Florida. (pause for repeat)
Larry: Where are you from? (pause for repeat)
Bob: I’m from Miami. (pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese explanation

Sau đây là mẩu điện đàm giữa Kathy và một thính giả gọi vào đài tên là Khalid, người ở thủ đô Cairo, xứ Ai Cập (Egypt). Thủ đô=capital. [You’re on the air= bạn đang nói chuyện trực tiếp với chương trình truyền thanh/truyền hình].

CUT 5

Kathy: Now it’s time for a phone call. Hello. You’re on the air with New Dynamic English.
Khalid: Hello. My name is Khalid. I come from Cairo.
Kathy: You come from Cairo?
Khalid: That’s right. I come from Egypt. Cairo is the capital of Egypt. I have a short question for Mr. Harris.
Bob: Yes. What is it?
Khalid: You come from Florida. Is Memphis in Florida?
Bob: No, it’s not. It’s in Tennessee.
Khalid: Is Max from Florida?
Bob: No, he’s not. He’s from California.
Khalid: California?
Bob: That’s right. He’s from California.
Khalid: Oh. Thank you. Good-bye.
Bob: Good-bye.
Kathy: Bob, thank you for being our guest today.
Bob: Thank you for inviting me.
Kathy: Let’s take a short break.

Vietnamese explanation

Sau đây là phần thực tập. Quí vị nghe rồi lập lại, trước hết lập lại một địa danh, sau lập lại một câu, rồi lắng nghe câu hỏi mà câu trả lời chính là câu quí vị vừa lập lại. London is the capital of England = Luân Đôn là thủ đô của Anh Quốc.

CUT 6

Max: San Francisco. (pause and repeat)
Max: San Francisco is in California. (pause for repeat)
Max: Where is San Francisco? (pause for repeat)
Max: San Francisco is in California. (pause for repeat)
Max: London. (pause for repeat)
Max: London is in England. (pause for repeat)
Max: Where is London? (pause for repeat)
Max: London is in England. (Pause and repeat)

Vietnamese explanation

Sau đây là mẩu đối thoại phần 2 trên máy bay giữa ông Walter Kennedy và ông Michael Davis. Quí vị sẽ nghe câu Nice to meet you viết tắt ở câu It’s nice to meet you= hân hạnh gặp ông hay bà. Và câu trả lời Nice to meet you, too= tôi cũng hân hạnh gặp ông hay bà.
Sau mẩu đàm thoại là phần thực tập. Quí vị nghe rồi lập lại.

CUT 7

Walter: Hi, my name is Walter. Walter Kennedy. (short pause)
Michael: Hello, my name is Michael. Michael Davis. (short pause)
Walter: Nice to meet you. (short pause)
Michael: Nice to meet you, too. (short pause)
Larry: Listen and repeat Are you from New York? (pause for repeat)
Michael: No, I’m not. (pause for repeat)
Where are you from? (pause for repeat)
I’m from Arizona. (pause and repeat)

MUSIC

Vietnamese explanation

Sau đây là phần bài học đầu đề là Man on the Street. Nhóm chũ “man on the street” có nghĩa là người ngoài phố.
Đoạn này giới thiệu với quí vị tên vài thành phố và tiểu bang Hoa Kỳ, vài tiểu bang có tên gốc tiếng Tây Ban Nha (Spanish names); vài thành phố hay tiểu bang có gốc tiếng người da đỏ (American Indian, Native American).

Capitol Building=tòa nhà Quốc hội Hoa Kỳ. Đánh vần: CAPITOL.
D.C.=District of Columbia=đặc khu Columbia, tức là thủ đô Washington.
Đoạn này phóng viên Kent Moss phỏng vấn Henry Parker, một người gặp ngoài đường trước Quốc Hội Mỹ.

CUT 8

Kent: This is the New Dynamic English Man on the Street, Kent Moss. Today I’m standing in front of the Capitol Building in Washington, D.C. Excuse me, Sir?
Henry: Yes?
Kent: I’d like to ask you a few questions.
Henry: OK, go ahead.
Kent: What’s your name?
Henry: My name is Henry Parker.
Kent: And where are you from?
Henry: I’m from Tallahassee.
Kent: Tallahassee?
Henry: Yes, Tallahassee.
Kent: Where is Tallahassee?
Henry: It’s in Florida. Tallahassee is in Florida.
Kent: Is that a Spanish name?
Henry: No. it’s an Indian name.
Kent: from India?
Henry: No, American Indian.
Kent: Really?
Henry: Yes, some American cities have Indian names.
Kent: Some American cities have Spanish names, like Los Angeles and San Francisco.
Kent: And a lot of names come from England, like New York, and New Hampshire
Henry: American names come from all over the world.
Henry: That’s right. Well, thank you very much for talking with me.
Henry: You’re very welcome.

MUSIC

Vietnamese explanation

Phần kế tiếp của bài học hôm nay là A Dinner Invitation (mời dùng cơm tối). Max mời Kathy đến dùng cơm tối và Kathy nhận lời.
Trước hết xin nghe mấy chữ khó:

Dinner party = tiệc ăn tối.
Would you like to come?=bạn có muốn đến không? I’d love to= Tôi muốn đến.
I’ll be looking forward to it=Tôi sẽ mong đợi được đến dự bữa ăn tối đó.
Look forward to=mong chờ.
Why don’t you come between 7:00 AND 7:30?=Bạn có thể tới trong khoảng từ bẩy giờ đến bẩy rưỡi tối chứ?
Don’t bother= đừng mất công.

CUT 9

Max: Kathy, my wife and I are having a dinner party this weekend. Would you like to come?
Kathy: Friday night? Sure I’d love to.
Max: Good. You can meet my wife, Karen, and my son, John.
Kathy: Oh, that would be great! Can I bring anything? (Tôi có thể làm món gì đem đến không).
Max: Oh, no. Don’t bother.
Kathy: What time should I come?
Max: We plan to eat around 8:00, so why don’t you come between 7:00 and 7:30?
Kathy: That would be great. I’ll be looking forward to it. I can’t wait to see your new house.

Vietnamese explanation

Kế tiếp là chương trình Anh ngữ Thương Mại Functioning in Business của Elizabeth Moore. Functioning in Business Anh ngữ Thương Mại là một lớp Anh ngữ trung cấp chú trọng vào các tập tục và đời sống kinh doanh và văn hóa Hoa Kỳ. Đây là bài học “Giới thiệu Phần 2″-Introductions Part 2.

Bài hôm nay chú trọng về đề tài “giới thiệu trong thương mại” và giới thiệu ba thành phần tham dự. Charles Blake làm việc cho công ty Trung Hoa là International Robotics, công ty quốc tế chuyên về máy tự động thay người điều khiển. Mike Epstein làm việc cho hãng Mỹ tên là Advanced Technologies – Kỹ thuật tiên tiến, cao cấp. Cô Shirley Graham là Vice President (phó chủ tịch công ty) và là xếp (boss) của ông Epstein. “Graham” không đọc âm “h”.

Mấy chữ khó cần nghe trước:

Listeners=thính giả, người nghe.
Guest=khách.
An industrial robot=máy tự động thay người dùng trong kỹ nghệ.
A higtech company=công ty kỹ thuật cao cấp (điện tử).
Computer components=bộ phận máy điện tử.
International Robotics Manufactures Industrial Robots=hãng International Robotics chế tạo máy điện tử thay người.
Silicon Valley=thung lũng Silicon, tên vùng ở Nam San Francisco, California là nơi có nhiều hãng chế tạo máy điện toán và các phần mềm (software), tức là các chương trình của máy điện toán.
[Silicon: chất si-li-ca tìm thấy ở cát và đất sét, dùng trong các bộ não của máy điện toán, như máy transistors, hay solar cells (tế bào biến năng lượng phát xạ của mặt trời thành điện). Hãy nghe Elizabeth giới thiệu chương trình]

CUT 10

Eliz: I’m here today with Gary Engleton. Gary is the host of “Gary’s Tip” and also of “Culture Tips.” Hello, Gary! Nice to see you again!
Eliz: Gary, it’s nice to tell our listeners a little about our show.
Gary: Okay! Why don’t you start?
Eliz: All right. As you know, we are following some important business meetings and negotiations. Over the next several weeks, we will be interviewing three business people: Charles Blake, Mike Epstein, and Shirley Graham. Our first guest is Charles Blake. Mr. Blake lives in Beijing, China. He works for International Robotics, a Chinese company.
Gary: What kind of company is it?
Eliz: International Robotics manufactures industrial robots.
Gary: Robots. So it’s a high-tech company.
Eliz: Yes, it is. Then in another program, we’ll interview Mike Epstein. Mr. Epstein lives in Sunnyvale, California, in Silicon Valley. He works for Advanved Technologies, an American company.
Gary: That sounds like a high-tech company too.
Eliz: Yes. Advanced Technologies makes computer components. The third person we’ll interview is Shirley Graham. Ms. Graham is Mr. Epstein’s boss. She’s a Vice President at Advanced Technologies. And you’ll see, she and Mr. Epstein don’t always agree.
Gary: It sounds interesting. When do we start?
Eliz: In just a moment. Charles Blake will be our first guest. But first, let’s take a short break. I’ll see you later, Gary.
Gary: My pleasure.

Vietnamese explanation

Quí vị vừa học xong bài 3 trong chương trình Anh Ngữ Sinh động New Dynamic English. Phạm văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

(nguồn voatiengviet)

Anh ngữ sinh động bài 2

Giáo viên: thầy Phạm Văn

MỞ ĐẦU

Đây là chương trình Anh Ngữ Sinh động New Dynamic English bài thứ 2. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học này quí vị sẽ làm quen với Max và Kathy, hai người phụ trách chương trình Anh ngữ sinh động New Dynamic English trên đài truyền thanh. New Dynamic English là chương trình Anh ngữ căn bản giúp quí vị hiểu thêm về người Mỹ và văn hóa Mỹ. Quí vị cũng sẽ nghe cô Elizabeth Moore, phụ trách chương trình Functioning in Business – Anh Ngữ thương mại, và Larry Smith người giới thiệu của hai chương trình.

Sau đây là phần phỏng vấn tiếp về quá trình học vấn và công việc của ông Gary Engleton, người phụ trách Mục mách giúp về ngữ-pháp và văn hóa.

Cha ông Gary Engleton ở trong quân đội. Khi ông còn nhỏ ông sống ở Đức và Thái Lan.

Xin nghe mấy chữ khó:

An overseas client=thân chủ ngoại quốc.
[Phân biệt cách dùng Overseas=vừa là tĩnh từ (adj.) vừa là trạng từ (adv.) và Abroad(adv.):

Go abroad>=đi ra xứ ngoài; live abroad=sống ở ngoại quốc;
Overseas trade=xuất nhập cảng(buôn bán) với xứ ngoài.
Overseas clients=người thân chủ ngoại quốc.
The VOA broadcast programs are for overseas listeners= chương trình phát thanh của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ dành cho thính giả ở ngoài Hoa Kỳ.

[Trong ba câu trên “overseas” là tĩnh từ].

Mr. Engleton lived and worked overseas. Ông Engleton sống và làm việc ở xứ ngoài. [Trong câu này “overseas” là trạng từ].

Germany=Đức.
Thailand=Thái Lan.
Korea= Triều Tiên.
Experience=kinh nghiệm.
Political science=khoa chính trị học.
Scholarship=học bổng.
MA=Master of Arts Degree= văn bằng cao học=còn viết là “Master’s”.
A Fulbright Scholarship==học bổng trao đổi văn hoá do thượng nghị sĩ Mỹ Fulbright đề xướng, theo đó các học giả hay nhà chuyên môn ở ngoại quốc được gửi đến dạy hay học tại các trường ở Hoa Kỳ và giáo sư hay sinh viên Hoa Kỳ được gửi đi dạy hay học ở nước ngoài.
The Seventies=thập niên bảy mươi, những năm từ 1970 đến 1979.
Public policy=môn chuyên về hành chính công quyền
UC Berkeley=University of California at Berkeley= đại học California ở tỉnh Berkeley. Thêm chữ Berkeley để phân biệt với những đại học tiểu bang California nhưng ở tỉnh khác. Như: UCLA=University of California at Los Angeles.
On the phone=nói điện thoại
Quite a bit of time = a lot of time = nhiều thì giờ.
Abroad= ở xứ ngoài
Live abroad=sống ở xứ ngoài.
I sure will. Nhận xét: thay vì “Surely” dùng “sure” – informal style (văn nói, thân mật).
Relatives =họ hàng.

CUT 1

Eliz: We’re back again with our guest, Gary Engleton.
Gary: It seems that you have a lot of experience in international business.
Gary: Yes, I travel abroad a lot, and I’m often on the phone with my overseas clients.
Eliz: How did you get interested in doing international work?
Gary: Well, I grew up in an international family. My father was in the army, and when I was young, we lived in Germany and Thailand. And my mother is Korean. I’ve spent quite a bit of time in Korea visiting my grandparents and other relatives.
Eliz: Oh, do you speak Korean?
Gary: Yes, I do.
Eliz: I didn’t know that. I’ve also lived abroad.
Gary: Oh really? Where?
Eliz: In China. I studied political science at UC Berkeley in the seventies. Then I got a Fulbright scholarship to study in China.
Gary: Where in China did you live?
Eliz: I lived in Shanghai. After I left China, I did a Master’s in Public Policy at Georgetown University.
Gary: And so how did you get into radio?
Eliz: I worked at the local radio station when I was at Georgetown. I discovered I like asking questions!
Gary: You’ll get a chance to ask lots of questions on this show!
Eliz: I sure will. Let’s take a break.

MUSIC

Vietnamese explanation

Trong phần thực tập, quí vị nghe rồi lập lại. Trước hết, lập lại nhóm chữ căn bản, sau đó lập lại cả câu; sau nữa, quí vị nghe một câu hỏi mà câu trả lời chính là câu quí vị vừa lập lại.

CUT 2

Eliz: In Germany and Thailand.(pause for repeat)
Eliz: He lived in Germany and Thailand. (pause for repeat)
Eliz: Where did Gary live when he was young? (pause for repeat)
Eliz: He lived in Germany and Thailand. (pause for repeat)
Eliz: Korean. (pause for repeat)
Eliz: He speaks Korean. (pause for repeat)
Eliz: What language does Gary speak besides (ngoài) English? (pause for repeat)
Eliz: He speaks Korean. (pause for repeat)
Eliz: Political science. (pause for repeat)
Eliz: She studied political science. (pause for repeat)
Eliz: What did Elizabeth study at UC Berkeley? (pause for repeat)
Eliz: She studied political science. (pause for repeat)
Eliz: At Georgetown University. (pause for repeat)
Eliz: She got her Master’s at Georgetown University. (pause for repeat)
Eliz: Where did she get her Master’s? (pause for repeat)
Eliz: She got her Master’s at Georgetown University. (pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese explanation

Trong phần này quí vị sẽ làm quen với ông Gary Engleton là người phụ trách mục “Gary’s Tips” (lời chỉ dẫn về cách dùng tiếng Anh của Gary) và “Culture Tips” (hướng dẫn về văn hóa). Hôm nay Gary sẽ chỉ quí vị biết cách gọi tên của người Mỹ trong khi giao dịch thương mại.

Gọi tên hay gọi họ, và khi nói với một phụ nữ thì khi nào dùng Miss (cô), Mrs. (bà) và Ms. (dùng chung cho cô hay bà).

First Name=tên
Family name=họ
Middle name=tên đệm
Miss=cô
Mrs=bà
Ms=bà hay cô
Expert=nhà chuyên môn, người giỏi về một ngành gì.
Try one’s best=gắng hết sức. I’ll try my best=tôi sẽ gắng hết sức mình.
Safe=an toàn.
Prefer=thích hơn.
American business culture=đời sống thương mại Hoa Kỳ
Offend=xúc phạm, làm ai bực mình.
He was offended at my remarks=anh ta bực mình vì lời nói của tôi.
E-mail=điện thư

CUT 3

Eliz: We’re back with Gary Engleton, our language and culture expert.
Gary: Hi, Elizabeth.
Eliz: Hello, Gary. Our listeners have sent in some e-mail questions, Gary. They have some questions about American business culture.
Gary: I’ll try my best!
Eliz: Our first question is,”Do Americans usually use their first name or last name in business?”
Gary: Well, this is a difficult question. Not everyone feels the same about names.
Eliz: What do you prefer?
Gary: Personally, I always use my first name, but some Americans prefer to use their last names. To be safe, use the name the other person gives you. I always say,”Please call me Gary.”
Eliz: Our next question is,”When speaking with women in business, when should we use Miss, Mrs. or Ms.?
Gary: Well, Miss is for single women; Mrs. is for married women. They are older words. Ms. is a newer word. Ms. is easier to use than Mrs. or Miss because you don’t have to know whether or not a woman is married. I always use Ms. because with Ms., I always don’t offend people.
Eliz: What do most American women in business prefer?
Gary: I believe most American women prefer Ms.
Eliz: Thank you, Gary. Let’s take a break.

MUSIC

Vietnamese explanation

Sau đây là phần thực tập cách điền đầy đủ một câu. Quí vị nghe một câu rồi điền thêm vào một tiếng đã học cho câu có đủ nghĩa sau khi nghe tiếng chuông. Sau đó quí vị sẽ nghe câu trả lời đúng.

CUT 4

Eliz: Some people use their first name in business, but others prefer to use their__________. (ding)(pause for answer) (chuông, ngưng để trả lời)
Eliz: last name.
Eliz: They prefer to use their last name. (ding)(short pause)
Eliz: Most American women prefer to be addressed as (gọi là)___________. (ding)(Pause for answer)
Eliz: Ms.
Eliz: They prefer to be addressed as Ms. (short pause)
Eliz: In the past, people used to address all married women as______. (ding)(pause for answer)
Eliz: Mrs. People used to say Mrs. (short pause)

MUSIC

Vietnamese explanation

Sau đây là phần “Gary’s Tips”, Mục chỉ dẫn ngữ pháp của Gary về Language functions – các chức năng của ngôn ngữ.

Phần này giới thiệu cách dùng một chức năng của ngôn ngữ. Đó là: requesting = thỉnh cầu. Lời thỉnh cầu có thể là câu hỏi hay câu xác định.

Là câu xác định như câu: I’d like a glass of water, please.= Xin cho tôi một ly nước. Hay là câu hỏi như May I have another cup of coffee?= Xin cho tôi thêm một tách cà phê nữa được không?

Offering=mời ai
confirm/confirming=xác nhận
Refuse/refusing=từ chối.
Make an offer=mời ai
Look forward to=mong đợi [nhận xét: sau look foward to dùng v-ing: I’m looking forward to attending your party]
Gate=cổng
Directions=hướng
Tune=vặn.
Tune in again next time=xin mời quí vị vặn đài đón nghe kỳ tới.

Bây giờ xin quí vị nghe.

CUT 5

Eliz: Hello, Gary. Can you tell me more about “Gary’s Tips?”
Gary: Sure.
In “Gary’s Tips”, I’ll be giving tips about language functions.
Eliz: What’s a language function?
Gary: A language function is something that you do with language. An example is a request. You make a request when you ask someone to tell you something or do something for you.
For example, in an airport, if you say,”Can you tell me where Gate 21 is?” you’re requesting directions to Gate 21.
If you say,”I’d like a glass of water, please,” you’re requesting a glass of water.
Eliz: I understand. What are some other language functions?
Gary: Oh, there are lots of different language functions, like offering, refusing, confirming, and agreeing.
For example, when you say,”Would you like another cup of coffee?” you are making an offer.
Eliz: I’ll look forward to hearing more about language functions in the coming weeks.
Gary: Yes, it’s going to be fun!
Eliz: I want to thank you for being with us today.
Gary: Thank you! I’ll see you again next time!

MUSIC

Eliz: Well, our time is up. Tune in again next time for Functioning in Business. See you then!

Vietnamese explanation

Trong phần này, quí vị nghe những cách nói khác nhau, Variations, nghĩa là cùng một ý mà có thể nói bằng hai cách.

Thí dụ: nhóm chữ “sinh viên ngoại quốc” ta có thể nói “foreign students” hay “international students”. Hay là, thay vì nói, “After I got my MBA, I started a business,” (sau khi đỗ văn bằng cao học kinh doanh, tôi bắt đầu ra kinh doanh riêng) ta có thể nói: “After I got my MBA, I formed my own business.”
Đã học: Linguistics=ngôn ngữ học.

CUT 6

Eliz: My training is in linguistics.
Larry: I studied linguistics.
Eliz: I got my BA.
Larry: I graduated with a BA.
Eliz: I taught business English to foreign students.
Larry: I taught business English to international students.
Eliz: After I got my MBA, I started a business.
Larry: After I got my MBA, I formed my own business.

MUSIC

Vietnamese explanation

Quí vị vừa học xong bài số 2 trong chương trình Anh Ngữ sinh động Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

(nguồn voatiengviet)

Anh ngữ sinh động bài 1

Giáo viên: thầy Phạm Văn

MỞ ĐẦU

Đây là chương trình Anh ngữ Sinh động New Dynamic English bài thứ 1. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học này quí vị sẽ gặp ông Max và cô Kathy hai người phụ trách chương trình Anh ngữ căn bản nhằm giúp quí vị hiểu thêm về người Mỹ và văn hóa Mỹ. Chủ đề của bài học hôm nay là câu Where Do You Come From?= Bạn từ đâu đến.
Quí vị sẽ học cách hỏi và trả lời câu này dùng động từ COME ở thì hiện tại với đại danh tự “I” và “YOU”. Sau đó, quí vị cũng học cách dùng câu “nice to meet you” (hân hạnh gặp bạn), và nghe đoạn giới thiệu ông Gary Engleton là người sẽ mách giúp quí vị dùng Anh ngữ trong mục “Gary’s Tips” và “Culture Tips”.
Có những từ ngữ cần nghe trước:

New York = tên thành phố Nữu Ước, thuộc tiểu bang New York.
San Francisco=tên thành phố San Francisco (Cựu Kim Sơn), thuộc tiểu bang California.
City=thành phố
State=tiểu bang. [Hoa Kỳ có 50 tiểu bang.]
The United States=hay The U.S.= Hoa Kỳ.
Bây giờ xin nghe phần đầu của bài học trong đó Kathy và Max nói họ từ đâu đến, và Larry giới thiệu chủ đề bài học.

CUT 1

Music

Max: Hi, I’m Max.
Kathy: Hello. My name is Kathy.
Max and Kathy: Welcome to New Dynamic English!
Larry: Dynamic English is a beginning language course and an introduction to American people and culture. Today’s unit is Where Do You Come From?
Kathy: Good morning, Max. How are you today?
Max: Fine, thank you. And you?
Kathy: Just fine.
Kathy: Hello, everyone. My name is Kathy. I come from New York.
Max: New York?
Kathy: Yes, New York.
Where do you come from, Max?
Max: I come from San Francisco.
Kathy: San Francisco?
Max: That’s right. San Francisco, California.

Vietnamese Explanation

Bây giờ đến phần thực tập. Quí vị lắng nghe rồi lập lại; nghe câu trả lời (câu trước chậm, câu sau nhanh), dùng câu I come from_____ tiếp theo là tên tỉnh, hay tên tiểu bang, hay tên xứ.

CUT 2

Larry: I come from San Francisco.(pause and repeat)
Max: I come from San Francisco.(pause and repeat)
Larry: I come from New York.(pause and repeat)
Kathy: I come from New York.(pause and repeat)
Larry: I come from California.(pause and repeat)
Max: I come from California.(pause for repeat)
Larry: I come from the United States. (pause and repeat)
Kathy: I come from the United States. (pause and repeat)

Vietnamese explanation

Bây giờ là phần thực tập. Quí vị nghe rồi lập lại vào chỗ ngưng.

CUT 3

– Do you come from Los Angeles?
– No, I don’t. I don’t come from Los Angeles.
– I come from New York City.
– Where do you come from? (New York City)
– I come from New York City.
– California.
– I come from California

MUSIC

Vietnamese explanation

Sau đây là mẩu đối thoại trên máy bay giữa ông Walter Kennedy và ông Michael Davis. Quí vị sẽ nghe câu Nice to meet you viết tắt ở câu It’s nice to meet you = hân hạnh gặp ông hay bà. Và câu trả lời là, “Nice to meet you, too”: tôi cũng hân hạnh gặp ông hay bà.

Sau đó là phần thực tập. Quí vị nghe rồi lập lại.

CUT 4

Larry: Daily Dialog—On an Airplane (part 1).

Walter: Hi, my name is Walter. Walter Kennedy. (short pause)
Michael: Hello, my name is Michael. Michael Davis. (short pause)
Walter: Nice to meet you. (short pasue)
Michael: Nice to meet you, too. (short pause)
Larry: Listen and repeat
Walter: Hi, my name is Walter. Walter Kennedy. (short pause)
Michael: Hello, my name is Michael. Michael Davis. (short pause)
Walter: Nice to meet you. (short pasue)
Michael: Nice to meet you, too. (short pause)

Vietnamese explanation

Chủ đề của phần kế tiếp của bài học hôm nay là Story Interlude, Welcome to Washington (chào mừng bạn tới thăm Washington) gồm những câu nói thường dùng hàng ngày. Quí vị sẽ nghe cô Elizabeth Moore, phụ trách chương trình Functioning in Business – Anh Ngữ Thương Mại và Larry Smith người giới thiệu của hai chương trình.

Trước hết xin nghe mấy chữ khó:

On the air=đang trực tiếp nói với, hay đang thâu trên đài truyền thanh, hay truyền hình.
Off the air= không còn thâu, hay thâu xong, chươnnh trình/truyền thanh hay truyền hình.
The Mall= đánh vần M-A-L-L, M viết hoa, khu công-viên dọc theo đại lộ Constitution và Independence, kéo dài từ Quốc Hội, Điện Capitol, đến đài kỷ niệm Tổng thống Lincoln, là nơi chung quanh có nhiều bảo tàng viện và đài kỷ niệm. Nơi này du khách Mỹ và ngoại quốc thường đến thăm.

The United Nations=Liên hiệp quốc.
To miss (some place)=nhớ (một nơi nào).
International=quốc tế.
International Students=Foreign students=sinh-viên ngoại quốc.
Spanish =tiếng Tây Ban Nha
Russian=tiếng Nga.
Chinese=tiếng Trung Hoa.
Move=dọn (nhà)
Pretty often=khá thường
On(sắp diễn) – Her show is on next = chương trình kế tiếp là chương trình của cô ấy
About to begin=sắp bắt đầu.

Mở đầu, Max giới thiệu cô Elizabeth Moore, người điều khiển chương trình
Functioning in Business (Anh ngữ thương mại). Người điều khiển chương trình, tiếng Anh gọi là Host – đánh vần H-O-S-T.

CUT 5

Larry: OK…and we’re off the air. Good shows.
Kathy: Thanks, Larry. Larry, have you met Max?
Larry: Yes, I have. Good show, Max. Welcome to Washington.
Max: Thanks, Larry.
Kathy: Max, how do you and your wife like your new house?
Max: Oh, we like it a lot.
Kathy: Do you miss San Francisco?
Max: A little. But Washington and San Francisco are both very international. I was at the Mall yesterday… ..and there were people speaking Spanish and Russian and Chinese. It sounded like the United Nations. How long have you lived in Washington, Kathy?
Kathy: I moved here several years ago.
Max: Where from?
Kathy: From New York City.
Max: Do you miss New York?
Kathy: Sometimes. But I go there pretty often.

Kathy: Oh, hi, Elizabeth.
Elizabeth: Have you met Max?
Eliz: No, I haven’t.
Kathy: Elizabeth, this is Max Wilson.
Max just moved from San Francisco. Max, this is Elizabeth Moore. Elizabeth is the host of Functioning in Business. Her show is on next.
Max: Nice to meet you, Elizabeth.
Liz: Nice to meet you too. Max. Excuse me, but my show is about to begin.
Max and Kathy: Good luck.

Eliz: Okay, Larry. I’m ready when you are.
Larry: Ready for Functioning in Business.
Eliz: Hello, I’m Elizabeth Moore. Welcome to Functioning in Business!

Larry: Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practice and culture. Today’s unit is “Introductions, Part 1″

Vietnamese explanation

Bắt đầu, ông Larry giới thiệu với quí vị chương trình Anh ngữ Thương Mại Functioning in Business của Elizabeth và Gary, hai người điều khiển chương trình này. Functioning in Business Anh ngữ Thương Mại là một lớp Anh ngữ trung cấp chú trọng vào các tập tục và đời sống kinh doanh và văn hóa Hoa Kỳ. Đây là bài học “Giới-thiệu Phần 1″- Introductions -Part 1.

Chữ khó cần nghe trước:

Language Functions=chức năng ngôn ngữ – những cách dùng ngôn ngữ thế nào.

Business trip=chuyến đi vì công việc kinh doanh, công tác.
Meetings=các buổi họp hay gặp mặt.
Participants=người tham dự
Negotiations=thương lượng
Interview=phỏng vấn
Conduct business=điều hành công việc (kinh doanh, thương mại)

Hãy nghe Elizabeth giới thiệu chương trình.

CUT 6

MUSIC

Eliz: In this program we will follow the story of an important business trip. We will follow the meetings and negotiations between several international companies.
As we study these meetings, we’ll interview some of the participants. We will also look closely at the language they use for conducting business in English.
We’ll see how successful use of English can lead to success in business and in international communication.

Vietnamese explanation

Trong chương trình này chúng ta sẽ theo dõi bài tường thuật một chuyến đi kinh doanh quan trọng. Chúng ta sẽ theo dõi các buổi họp và thương lượng giữa nhiều công ty quốc tế. Trong khi ta nghiên cứu những buổi họp này, chúng ta sẽ phỏng vấn những nhân vật tham dự. Chúng ta cũng sẽ xét kỹ tiếng Anh họ dùng để điều hành thương mại.

Chúng ta sẽ thấy rằng thạo tiếng Anh có thể dẫn đến thành công trong việc kinh doanh và giao dịch quốc tế. Sau đây là cuộc phỏng vấn của cô Elizabeth với ông Gary Engleton, người phụ trách điều khiển phần “Gary’s Tips” (“Mục chỉ dẫn ngữ pháp của ông Gary”) và “Culture Tips” (Mục chỉ dẫn về văn hoá).

Guest=khách, người được mời lên chương trình.
Regular Features=mục thường xuyên
Linguistics=khoa ngôn ngữ học.
Tipslời mách giúp, mẹo, chỉ dẫn.
Documentary= một phim hay bài phóng sự tài liệu.
Background=quá trình học vấn và nghề nghiệp của một người.
BA, Bachelor of Arts Degree=văn bằng cử nhân 4 năm đại học.
MBA=Master of Business Administration Degree=văn bằng cao học kinh doanh (1 hay 1 năm rưỡi sau cử nhân].
Business Situations=trường hợp hay hoàn cảnh thương mại.
Havard Business School=trường cao học quản trị kinh doanh Harvard.
Radio show=chương trình truyền thanh.
Local=địa phương, trong vùng.
Listeners=thính giả.
UCLA=University of California at Los Angeles.
Consulting=cố vấn
Consultant=người cố vấn.
Foreign students=sinh viên ngoại quốc [hay international students].
Take a break=nghỉ (giải lao).

Bây giờ xin nghe cuộc phỏng vấn .

CUT 7

Eliz: Our guest today is Gary Engleton. Gary is our host of “Gary’s Tips” and also of “Culture Tips.” “Gary’s Tips and “Culture Tips” will be regular features on Functioning in Business.
Hello, Gary! Welcome to our show!
Gary: Hello, Elizabeth! It’s great to be here.
Eliz: On each Functioning in Business program, you’ll talk about how to use English in business situations.
Gary: That’s right. I’ll give tips about American culture and about using the English language in business. I’m glad we’re able to do this radio show together.
Eliz: I am, too. I’m excited about doing a radio documentary on using English for business.
Gary: Me too. I think it will be interesting and useful for our listeners.
Eliz: Gary, let’s tell our listeners a little about your background.
Gary: Sure. What do you want to know?
Eliz: How did you get into the language consulting business?
Gary: I studied at UCLA.
Eliz: That’s the University of California at Los Angeles, right?
Gary: Right. I got my BA there in 1979.
Then I went to Harvard Business Schoool to do an MBA.
While I was doing my MBA, I taught business English to foreign students.
Eliz: That’s interesting.
Gary: After I got my MBA, I started my own business.
I began helping foreign companies do business in the United States. Now I also work with international business people who need help with their English.
Eliz: We’re so happy to have you on our show.
Gary: I’m happy to be here!
Eliz: Great! Let’s take a break.

MUSIC

Vietnamese explanation

Quí vị vừa học xong bài 1 trong chương trình Anh Ngữ Sinh Động Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kết tiếp.

(nguồn voatiengviet)